TRAIN NHANH QA/QC
1. Họp nội bộ team QA/QC mỗi ngày
- Có quay video. Gửi lên group báo cáo.
- Nội dung cuộc họp
Các vấn đề hôm qua
Kế hoạch hôm nay
Xử lý lỗi phát sinh cùng quản lý
Xây dựng bộ quy trình
Chia sẻ kinh nghiệm, bàn thảo phương án giải quyết
2. Tìm vi phạm:
Check camera
Kiểm tra trực tiếp
Hỏi thông tin khách hàng
Quản group chụp báo cáo lỗi
Đầu ngày, mỗi nhân viên trong bộ phận, xem toàn bộ group báo cáo lỗi của Nhà hàng/ Fresh/ Rượu.
Nhắc nhở các nhân viên chưa báo cáo
Đưa các câu hỏi gợi ý
Vd: em chụp dưới chân bàn xem vệ sinh sạch không
Em đánh giá phòng đóng hàng được mấy điểm trên 10
* Lỗi theo mô tả công việc, và các lỗi ngoài mô tả
3. Xử lý vi phạm:
Xác định là lỗi do quy trình, cơ sở vật chất hay con người.
Lỗi do quy trình: họp bàn phương án, thông báo cho nhân viên, train lại quy trình mới
Lỗi do cơ sở vật chất: họp bàn phương án, quyết liệt sửa chửa
Lỗi do con người: thì có các bước xử lý sau
Bước 1: Xử lý với quản lý:
Thông báo cho quản lý về vấn đề đó xảy ra kèm bằng chứng: camera, chụp lỗi trực tiếp, phàn nàn của khách….
- Yêu cầu quản lý làm rõ thông tin sự việc đấy. Hỗ trợ quản lý đưa ra hướng xử lý.
+ Lần 1: Nhắc nhở
+ Lần 2: Lập biên bản
+ Lần 3: Kỷ luật, có thể đuổi việc
- Thu thập, lưu trữ biên bản cam kết của nhân viên vi phạm.
Bước 2: Sau bước 1 xử lý con người còn phải xử lý vấn đề training nhân viên.
Tổ chức học kiến thức thiếu hụt
Nhắc nhở quản lý vấn đề training nhân sự
Bước 3: Họp riêng từng người vi phạm
- Nhân viên vi phạm lỗi nặng, hoặc vi phạm nhiều lần, quản lý đã xử lý nhưng không khắc phục Qa sẽ họp riêng. Hỏi:
Nguyên nhân
Cách khắc phục bây giờ
Làm sao để không tái phạm lỗi.
- Yêu cầu NV đưa ra bằng chứng chứng mình, tự chấm điểm.
Bước 4: Ra quyết định kỷ luật
4. Xây dựng bộ quy trình - các lỗi thường gặp
- Bảng mô tả công việc sẽ ghi các làm đúng
- Bảng lỗi sai sẽ đưa ra các lỗi sai phạm, như một ngân hàng thông tin hướng dẫn các điểm lỗi phát sinh cho QA/ QC đánh giá
5. Báo cáo vi phạm hàng ngày/ tuần/ tháng:
- Thống kê lỗi lỗi phát sinh trong ngày. Đưa ra được giải pháp, triệt để các lỗi, không được tái diễn.
Thống kê lại tổng vi phạm của tháng
VD lỗi A vi phạm 5 lần
Lỗi B vi phạm 7 lần…
BẢNG CÁC LỖI SAI PHẠM
SAI PHẠM CHUNG
Đi trễ
Bỏ vị trí
Làm chậm
SAI PHẠM CHUYÊN MÔN
SAI PHẠM CHUYÊN MÔN
|
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT FRESH TOFU |
||||
|
I. KHÂU IN DATE & VỆ SINH PHỤ GIA |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Phòng in date |
- Vỏ hộp trong cont nhựa - Sạch bụi mịn - Vệ sinh băng tải/đầu in 2 ngày/lần |
- Hộp bẩn, dính bụi mịn - Băng tải đóng cặn mực, đầu in nghẹt |
- Không vệ sinh định kỳ - Không che chắn vỏ hộp khi di chuyển |
|
2 |
Xử lý phế liệu in |
- Hộp rớt sàn hoặc date mờ/không rõ phải bỏ phế liệu |
- Sử dụng hộp rớt sàn - Date bị nhoè, mất nét vẫn cho qua |
- Tiết kiệm sai chỗ - Không kiểm tra mẫu in thử thường xuyên |
|
3 |
Hộp mực in |
- Đậy nắp sau khi dùng - Vệ sinh bằng cồn khi dơ |
- Mực bị khô, đóng cục - Vết mực lem luốc trên vỏ hộp |
- Quên đậy nắp mực - Không vệ sinh hộp mực bằng cồn |
|
4 |
Cân phụ gia |
- Đậy nắp xô - Không rơi rớt nguyên liệu xuống nền |
- Nguyên liệu rơi vãi - Phụ gia bị ẩm, biến chất |
- Không đậy nắp xô - Thao tác cân cẩu thả |
|
5 |
Bao bì nguyên liệu dư |
- Gấp gọn, cột, ghi chú thông tin lên bao bì |
- Bao bì hở, không nhãn mác - Nhầm lẫn phụ gia |
- Không ghi chú thông tin - Không cột kín bao bì sau khi khui |
|
6 |
Dụng cụ & khu vực cân |
- Vệ sinh sạch, lau khô, sắp xếp gọn sau khi cân |
- Cân dính bột, dụng cụ ẩm ướt, khu vực cân bừa bãi |
- Vệ sinh kém - Không lau khô dụng cụ dẫn đến nấm mốc |
|
II. KHÂU CHUẨN BỊ ĐẬU (NGÂM & LUỘC ĐẬU) |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Ngâm đậu |
- Rửa 2-3 lần loại cặn/hạt lép - Tỉ lệ 1:3 - Ngâm 8-10h - Nở đạt 17,5-18 kg |
- Đậu bị chua - Đậu còn lẫn hạt lép - Trọng lượng nở không đạt |
- Ngâm quá thời gian - Rửa đậu không kỹ - Sai tỷ lệ nước |
|
2 |
Chu kỳ ngâm |
- Ngâm 5 mẻ 1 lần, các lần cách nhau 2-3 tiếng |
- Các mẻ đậu bị dồn ứ, không kịp xử lý luộc/xay |
- Không tuân thủ thời gian giãn cách giữa các mẻ |
|
3 |
Luộc đậu |
- Nhiệt 200 độ C (nấu sôi) à 150 độ C (nấu chín) - Tổng 75 phút |
- Đậu bị khét hoặc đậu còn sống (trên sống dưới chín) |
- Cài sai nhiệt độ - Không theo dõi đồng hồ thời gian nấu |
|
4 |
Xử lý sau luộc |
- Để 2 rổ lồng vào nhau trên xe inox ( tối đa 2/3 rổ) - Xịt nước trực tiếp giảm nhiệt |
- Đậu bị nhiễm khuẩn sàn - Đậu quá nóng gây ôi thiu nhanh |
- Để rổ đậu xuống đất - Chất đậu quá đầy rổ - Xịt nước không đủ |
|
5 |
Kiểm tra chất lượng |
- Đậu nở, thơm, bóp vỡ (không sống) - Rửa qua 2 lần nước sạch |
- Đậu còn mùi sống - Đậu bị nhiễm bẩn sau luộc |
- Rửa không đủ 2 lần nước - Thời gian luộc chưa đạt |
|
6 |
Lưu kho sau luộc |
- Không lưu kho mát quá 5 tiếng - Vệ sinh kho lạnh trước và sau khi dùng |
- Đậu biến chất, có mùi lạ do để quá lâu |
- Tồn đọng sản xuất - Vệ sinh kho lạnh kém |
|
III. XAY ĐẬU |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Canh lượng nước |
- Lá dứa thu về 120L - Truyền thống thu về 100L - Phô mai thu về 130L |
- Sữa quá loãng hoặc quá đặc so với tiêu chuẩn |
- Điều chỉnh lượng nước bơm vào bồn chứa sai |
|
2 |
Kỹ thuật xay |
- Xay 3 lần - Trộn 3 tầng nước, độ brix đạt 3,8-4 |
- Độ brix không đạt (thấp hơn 3,8 hoặc cao hơn 4) |
- Không trộn đều 3 tầng nước - Máy xay chỉnh không chuẩn |
|
3 |
Lọc sữa & bã |
- Lọc bằng vải mịn - Bã nhuyễn 17-17,5kg - Xử lý bã vào bịch đen |
- Sữa còn lẫn bã (lợn cợn) - Bã đậu rơi rớt xuống sàn |
- Túi lọc rách - Thao tác lọc cẩu thả - Không bỏ bã vào túi ngay |
|
4 |
Cân sữa & đánh phụ gia |
- Cân 2 xô/mẻ. Chiết riêng 1 xô để đánh phụ gia |
- Tỷ lệ phụ gia và sữa không đều giữa các xô |
- Không chiết riêng xô phụ gia - Cân nước sữa sai định lượng |
|
5 |
Lưu kho |
- Bọc kín màng bọc/nắp - Lưu kho mát không quá 5 giờ |
- Sữa bị nhiễm khuẩn - Sữa bị chua trước khi nấu |
- Không đậy kín xô - Để sữa ở nhiệt độ phòng quá lâu |
|
6 |
Kê xếp xô sữa |
- Kê cách khoảng không, không để trực tiếp dưới sàn |
- Nhiễm khuẩn từ sàn nhà vào đáy xô và sữa |
- Không sử dụng cont hoặc xe đẩy để kê xô sữa |
|
IV. XAY LÁ DỨA & GỪNG |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Sơ chế lá dứa |
- Bỏ phần hư/úa/gốc trắng - Cắt khúc 15cm - Rửa 3 lần |
- Nước cốt lá dứa bị đắng, mùi úa, mất mùi thơm |
- Không loại bỏ phần hư - Ngâm lá dứa quá lâu trong nước |
|
2 |
Định lượng xay lá dứa |
- 3kg lá dứa + 20L nước - Thời gian xay tối đa 5p/lần |
- Nước cốt quá đậm hoặc quá nhạt - Máy xay bị nóng |
- Sai định lượng - Xay liên tục quá thời gian quy định |
|
3 |
Xử lý nước cốt lá dứa |
- Lọc qua ray/ túi 2 lần - Trữ kho mát 2-5 độ C (tối đa 5 giờ) |
- Nước cốt có cặn - Bị hư/thiu do để qua đêm |
- Lọc không kỹ - Không bọc kín màng drap - Để qua đêm |
|
4 |
Vệ sinh gừng |
- Rưa 3 lần (vòi cao áp, bàn chải, nước muối) - Bỏ hư/mốc |
- Gừng còn dính đất cát - Nước cốt gừng bị hôi mốc |
- Rửa không sạch cả 2 mặt - Không cắt bỏ phần gừng thối |
|
5 |
Nướng gừng |
- 50-55 phút ở 150 độ C. - Mềm dẻo nhẹ, không giòn gãy |
- Gừng bị cháy khét hoặc gừng còn sống, không thơm |
- Nhiệt độ lò quá cao - Không ghi chú mẻ/nửa mẻ lên khay |
|
6 |
Xay & trữ gừng |
- 1 mẻ = 10L nước - Lọc 2 lần - Trữ kho mát 2-5 độ C ( tối đa 5 giờ) |
- Nước gừng bị đục - Mất mùi thơm đặc trưng |
- Sai định lượng nước - Không đậy kín nắp/ màng bọc thực phẩm |
|
V. NẤU SỮA |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Nồi nấu |
- Cài 150 độ C - Nấu 50p - Sôi đạt 90 độ C |
- Sữa bị khét đáy nồi - Sữa trào khi sôi gây thất thoát |
- Không bật cánh khuấy - Không canh đồng hồ nhiệt/thời gian |
|
2 |
Phối trộn |
- Cho cốt gừng → Đường/béo (đánh tan 5p) à Cốt lá dứa |
- Đường/béo bị vón cục dưới đáy - Mùi vị không đồng nhất |
- Không dùng lồng phới đánh tan - Không khuấy bằng vá lớn |
|
3 |
Đánh phụ gia |
- Đánh máy 1 phút, đánh tay 3 phút - Lọc xả 10 lần qua ray lọc |
- Tàu hủ bị lợn cợn - Có váng dày hoặc bong bóng to |
- Đánh phụ gia quá nhanh - Lọc xả không đủ số lần quy định |
|
4 |
Tiêu chuẩn sau nấu |
- Màu trắng ngà/vàng nhạt - pH 6,7-7,2 - Đồng nhất |
- pH không đạt (dưới 6,7) - Sữa bị tách lớp, nổi váng |
- Vệ sinh nồi mẻ trước kém - Nhiệt độ đầu ra không đạt 80-85 độ C |
|
5 |
Vệ sinh thiết bị nấu |
- Vệ sinh sạch sau mỗi mẻ - Dụng cụ để trên kệ sạch |
- Mẻ sau bị nhiễm mùi/vi khuẩn từ mẻ trước |
- Để dụng cụ dưới sàn - Không vệ sinh nồi nấu ngay sau khi nấu |
|
VI. CHIẾT RÓT – PHƠI – ĐÓNG NẮP – KHO LẠNH |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Chiết rót |
- Chiết chậm, không bọt - Thời gian < 20p/mẻ |
- Tàu hủ nhiều bọt khí - Bề mặt không láng mịn |
- Thao tác chiết quá nhanh - Không vệ sinh túi lọc sau mẻ |
|
2 |
Vớt bọt |
- Vớt sạch bọt và phụ gia sót lại trong hủ |
- Thành phẩm có đốm trắng hoặc lỗ khí trên mặt |
- Không vớt bọt kỹ sau khi chiết - Sắp xếp bàn phơi lộn xộn |
|
3 |
Phơi & Đóng nắp |
- Phơi 30-45p - Kiểm bề mặt sạch mới đóng nắp |
- Hủ bị đổ mồ hôi, mau hư - Seal bị hở - Nắp lỏng |
- Đóng nắp khi còn nóng; - Không kiểm tra lỗi hủ/seal trước khi đóng |
|
4 |
Xử lý nắp rơi |
- Nắp rơi dưới sàn phải bỏ phế liệu |
- Nhiễm khuẩn từ sàn nhà vào bề mặt tàu hủ |
- Tiết kiệm sai quy trình - Ý thức vệ sinh kém |
|
5 |
Điều kiện kho lạnh |
- Dưới 5 độ C, độ ẩm 75% - Xuất hàng sau 10 giờ |
- Tàu hủ không đông, bị tách nước hoặc chua sớm |
- Kho lạnh không đạt nhiệt độ - Xuất hàng khi chưa đủ thời gian ổn định |
|
6 |
Vệ sinh máy chiết |
- Sục rửa bằng nước sôi đầu ngày và sau mỗi mẻ |
- Sản phẩm bị nhiễm khuẩn chéo, đóng cặn đen |
- Không sục rửa máy bằng nước sôi đúng quy trình |
|
VII. VỆ SINH & CÁC LỖI THƯỜNG GẶP |
||||
|
STT |
NHIỆM VỤ |
TIÊU CHUẨN CẦN ĐẠT |
SAI PHẠM PHÁT SINH |
NGUYÊN NHÂN |
|
1 |
Vệ sinh khu phơi |
- Cây lau riêng, thay nước liên tục - Giặt xà bông |
- Sàn khu phơi bẩn, có mùi hôi, trơn trượt |
- Dùng chung cây lau khu vực khác - Không thay nước lau sàn |
|
2 |
Sắp xếp kho lạnh |
- Sắp xếp theo Sản phẩm – Date – Size - Treo thẻ |
- Nhầm lẫn đơn hàng - Giao hàng cũ/mới sai thứ tự (FIFO) |
- Không treo thẻ phân loại - Xếp hàng lộn xộn, không ngăn nắp |
|
3 |
Vệ sinh tổng quát |
- Máy móc, sàn, tường, dép sản xuất sạch mỗi ngày |
- Xuất hiện côn trùng (mọt, chuột) - Máy bị gỉ sét |
- Không tắt điện khi không dùng - Không xịt diệt khuẩn hàng tuần |
|
4 |
Lỗi sản phẩm |
- Không lợn cợn, chua, cứng, bở, chảy nước, seal hở |
- Hủ méo, in date lệch, bao bì ẩm - Tàu hủ bị chua/bở |
- Nhiệt độ kho >5 độ C - Thao tác đóng gói/in date lỗi |
|
5 |
Yêu cầu hành vi |
- Ăn uống đúng nơi - Sử dụng vật dụng inox |
- Nhiễm khuẩn từ thức ăn/đồ uống vào khu sản xuất |
- Ăn uống tại khu sản xuất - Sử dụng tô tàu hủ để uống nước |
Tác giả: sontruong Nguyễn
Những tin mới hơn